I. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI THẾ GIỚI

1.1.  Dân số thế giới

Theo số liệu thống kê năm 2010 dân số của toàn cầu hiện nay trên 6,7 tỷ người, dự báo mỗi năm dân số thế giới tăng 0,7-0,8 triệu. Châu lục có cư dân lớn nhât  đó là Châu Á với số lượng 4.166,0 triệu người tiếp đến là Châu Phi có 1.033,7 triệu dân, Châu Âu 732,7 triệu, Mỹ La Tinh 588,6 triệu, Bắc Mỹ 351,6 triệu và Châu Đại Dương 35,8 triệu người. Tính riêng Châu Á đã chiếm trên 60% dân số thế giới, nếu cả Châu Á và Châu Phi chiếm trên 70% dân số toàn cầu. Năm cường quốc về dân số trên thế giới số một là Trung Quốc 1.332,0 triệu người, tiếp theo là Ấn Độ 1.177,8 triệu người, thứ ba là Hoa Kỳ 311,1 triệu, bốn Indonesia 243,7 triệu và thứ năm Brazin 201,7 triệu người.

Theo số liệu thống kê thế giới dự kiến đến năm 2050 dân số toàn cầu có số lượng trên 9,5 tỷ người. Các vấn đề liên quan đến con người đến nông nghiệp, lương thực, thực phẩm, môi trường sống và đói nghèo là những vấn đề luôn được cả loài người quan tâm. Khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới từ năm 2007 đã ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của nhân loại và có nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo trên toàn cầu (FAO).

1.2. Tình hình chăn nuôi thế giới

Lương thực, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề sống còn của nhân loại. Ngày nay nông nghiệp có vai trò quan trọng cung cấp lương thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái đất. Ngành chăn nuôi không chỉ có vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các thực phẩm cơ bản cho dân số của cả hành tinh mà còn góp phần đa dạng nguồn giene và đa dạng sinh học trên trái đất.

Số lượng vật nuôi

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới – FAO năm 2009 số lượng đầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: Tổng đàn trâu 182,2 triệu con và trâu phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng đàn bò 1.164,8 triệu con, dê 591,7 triệu con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu con, gà 14.191,1 triệu con và tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con… Tốc độ tăng về số lượng vật nuôi hàng năm của thế giới trong thời gian vừa qua thường chỉ đạt trên dưới 1% năm.

Hiện nay các quốc gia có số lượng vật nuôi lớn của thế giới như sau:

Về số lượng đàn bò nhiều nhất là Brazin 204,5 triệu con, nhì Ấn Độ 172,4 triệu, thứ ba Hoa kỳ 94,5 triệu, thứ tư là Trung Quốc 92,1 triệu, thứ năm Ethiopia và thứ sáu Argentina có trên 50 triệu con bò.

Chăn nuôi trâu số một là Ấn Độ 106,6 triệu con (chiếm trên 58% tổng số trâu của thế giới), thứ hai Pakistan 29,9 triệu trâu, thứ ba Trung Quốc 23,7 triệu con, bốn Nepan 4,6 triệu con, thứ năm Egypt 3,5 triệu, thứ sáu Philippine 3,3 triệu con và Việt Nam đứng thứ 7 thế giới đạt 2,8 triệu con trâu.

Các cường quốc về chăn nuôi lợn của thế giới: số đầu lợn hàng năm số một là Trung Quốc 451,1 triệu con, nhì Hoa Kỳ 67,1 triệu, ba Brazin 37,0 triệu, Việt Nam đứng thứ 4 có 27,6 triệu con và thứ năm Đức 26,8 triệu con lợn.

Về chăn nuôi gà số một Trung Quốc 4.702,2 triệu con gà, nhì Indonesia 1.341,7 triệu, ba Brazin 1.205,0 triệu, bốn Ấn Độ 613 triệu và năm Iran 513 triệu con gà. Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con đứng thứ 13 thế giới.

Chăn nuôi Vịt nhất Trung Quốc có 771 triệu con, nhì Việt Nam 84 triệu, ba Indonesia 42,3 triệu, bốn Bangladesh 24 triệu và thứ năm Pháp có 22,5 triệu con Vịt.

Về số lượng vật nuôi của thế giới, các nước Trung quốc, Hoa kỳ, Ấn Độ, Brazin, Indonesia, Đức là những cường quốc, trong khi đó Việt Nam cũng là nước có tên tuổi về chăn nuôi: đứng thứ 2 về số lượng vịt, thứ 4 về heo, thứ 6 về số lượng trâu và thứ 13 về số lượng gà.

Sản phẩm chăn nuôi

Thịt gia súc, gia cầm : Với số lượng vật nuôi như trên, tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2009 của thế giới trên 281 triệu tấn, trong đó thịt trâu chiếm 3,30 triệu tấn, thịt bò 61,8 triệu, thịt dê 4,9 triệu tấn, thịt cừu 8,1 triệu tấn, thịt lợn 106 triệu tấn, thịt gà 79,5 triệu tấn, thịt vịt 3,8 triệu tấn và còn lại là các loại thịt khác như thỏ, ngựa, lạc đà, lừa…Cơ cấu về thịt của thế giới nhiều nhất là thịt lợn chiếm 37,7%, thịt gà 28,5%, thịt bò 22,6% tổng sản lượng thịt, còn lại 12,7% là thịt dê, cừu, ngựa , trâu, vịt và các vật nuôi khác.

Nếu dân số của thê giới hiện nay trên 6,7 tỷ người thì bình quân về số lượng thịt trên đầu người là khoảng 41,9 kg/người/năm, trong đó các nước phát triển  đạt trên 80 kg/người/năm và các nước đang phát triển đạt khoảng 30 kg/người/năm.

Các cường quốc về sản lượng thịt bò năm 2009: Thứ nhất Hoa Kỳ sản xuất 11,9 triệu tấn năm, nhì Trung Quốc 6,1 triệu tấn, ba Argentina 2,8 triệu tấn, bốn Australia 2,8 triệu tấn và năm Liên Bang Nga 1, 7 triệu tấn/năm. Về thịt trâu nhất Ấn Độ 1.427,4 tấn, nhì Parkistan 738 tấn, ba Trung Quốc 309,4 tấn, bốn Nêpan 156,6 tấn và năm Việt Nam 105,5 tấn/năm. Về thịt lợn thứ nhất là Trung Quốc 49,8 triệu tấn, thứ hai Hoa Kỳ 10,4 triệu tấn, thứ ba Đức 5,2 triệu tấn, thứ tư Brazin 4,29 triệu tấn, thứ năm Tây Ban Nha 3,29 triệu tấn, thứ 6 Việt Nam 2,55 triệu tấn. Về thịt gà nhất Hoa Kỳ 16,3 triệu tấn, nhì Trung Quốc 11,4 triệu tấn, ba Brazin 9,9 triệu tấn, bốn Liên Bang Nga 2,3 triệu tấn và năm Iran 1,6 triệu tấn thịt/năm.

Về sản lượng thịt thế giới các cường quốc về sản xuất thịt là Trung quốc, Hoa kỳ, Ấn Độ, Brazin, Argentina, Đức và Nga, còn về lĩnh vực này của thế giới thì Việt Nam đứng thứ năm về thịt trâu và thứ sáu về thịt lợn.

Sữa tươi: Tổng sản lượng sữa của thế giới năm 2009 là 696,5 triệu tấn trong đó sữa bò là chủ yếu chiếm 580 triệu tấn sau đó là sữa trâu 90,3 triệu tấn, sữa dê 15 triệu tấn, sữa cừu 8 triệu tấn và sữa lạc đà trên 1,6 triệu tấn. Cơ cấu sữa bò chiếm 83%, sữa trâu 13 %, còn lại 4% là sữa dê, cừ và lạc đà.

Bình quân tiêu dùng sữa trên đầu người/năm của thế giới là 103,9 kg/người, trong đó các nước đang phát triển đạt 66,9kg/người/năm và các nước phát triển đạt 249,6 kg/người/năm. Sản phẩm chăn nuôi của thế giới có tốc độ tăng trưởng chậm 0,5-0,8% năm.

Mười cường về sản xuất sữa trên thế giới thứ nhất là Ấn Độ 106,1 triệu tấn/năm chiếm trên 1/7 sản lượng sữa toàn cầu, thứ nhì là Hoa Kỳ 84,1 triệu tấn, thứ ba Trung Quốc trên 39,8 triệu tấn, thứ tư là Pakistan 32,2 triệu tấn, thứ năm là Liên Bang Nga 32,1 triệu tấn và thứ sáu là Đức 28,2 triệu tấn/năm, thứ bảy là Brazin 27,08 triệu tấn, thứ tám là Pháp trên 25,2 triệu tấn, thứ chín là New Zealand trên 15,8 triệu tấn và thứ mười là Anh 14,0 triệu tấn.

Trứng gia cầm: Tổng sản lượng trứng của thế giới năm 2009 là 67,4 triệu tấn, bình quân đầu người năm là 9,98 kg trứng. Mười cường quốc sản xuất trứng trên thế giới: thứ nhất là Trung Quốc 25,6 triệu tấn /năm chiếm trên 40% tổng sản lượng trứng của toàn cầu, thứ nhì là Hoa kỳ 5,3 triệu tấn năm, thứ ba Ấn Độ 2,67 triệu tấn, thứ tư là Nhật 2,5 triệu tấn, thứ năm là Mexico 2,29 triệu tấn, thứ sáu là Liên Bang Nga 2,1 triệu tấn, thứ bảy là Brazin 1,85 triệu tấn, thứ tám là Indonesia 1,38 triệu tấn thứ chín là Pháp 878 tấn và thứ mười là Thổ Nhĩ Kỳ 795 tấn.

Phương thức chăn nuôi

Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có ba hình thức cơ bản đó là: i) Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao ii) Chăn nuôi trang trại bán thâm canh và iii) Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh.

Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn thâm canh sản xuất hàng hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc và một số nước ở Châu Á, Phi và Mỹ La Tinh. Chăn nuôi công nghiệp thâm canh các công nghệ cao về cơ giới và tin học được áp dụng trong chuồng trại, cho ăn, vệ sinh, thu hoạch sản phẩm, xử lý môi trường và quản lý đàn. Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản được áp dụng trong chăn nuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản và điều khiển giới tính.

Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia súc gia cầm tại phần lớn các nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước Trung Đông. Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên sản phẩm chăn nuôi năng xuất thấp nhưng được thị trường xem như là một phần của chăn nuôi hữu cơ.

Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạch đang được thực hiện ở một số nước phát triển, sản phẩm chăn nuôi được người tiêu dùng ưu chuộng. Xu hướng chăn nuôi gắn liền với tự nhiên đang được đặt ra cho thế kỷ 21 không chăn nuôi gà công nghiệp trên lồng tầng và không chăn nuôi heo trên nền xi măng. Tuy nhiên chăn nuôi hữu cơ năng xuất thấp, giá thành sản phẩm chăn nuôi cao thường là mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn do đó đang là thách thức của nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ.

Xu hướng của thị trường sản phẩm chăn nuôi

Theo tổ chức nông lương thế giới FAO, nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa của toàn cầu tăng lên hàng năm do dân số tăng và thu nhập tăng, mức sống tăng cao. Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của thế giới là thịt, trứng và sữa. Tổng sản lượng thịt khoảng 281 triệu tấn thịt sản xuất hàng năm, trong đó thịt bò, thịt lợn và gia cầm chiếm vị trí quan trọng nhất về số lượng. Với tổng sản lượng sữa trên 696 triệu tấn năm sữa bò chiếm 80% tổng sản lượng sữa sau đó là sữa dê 15% và các loại sữa khác 5%. Với dân số thê giới trên 6,7 triệu người như hiện nay thì bình quân đầu người hàng năm là 102,7 kg sữa.

Theo FAO, nhu cầu về các sản phẩm sữa của thế giới tăng 15 triệu tấn/năm chủ yếu từ các nước đang phát triển. Hiện nay trên toàn thế giới có khoảng 150 triệu hộ nông dân chăn nuôi bò sữa quy mô nhỏ với tổng số 750 triệu nhân khẩu liên quan đến chăn nuôi bò sữa. Quy mô đàn bò của các hộ chăn nuôi này trên phạm vi toàn cầu là 2 con bò vắt sữa với lượng sữa trung bình sản xuất ra hàng ngày là 11kg/hộ. Trên thế giới có trên 6 tỷ người tiêu dùng sữa và sản phẩm từ sữa, phần lớn trong số họ ở khu vực các nước đang phát triển.

 

II. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CHÂU Á

Dân số Châu Á và sản phẩm chăn nuôi

Châu Á bao gồm các nước đang phát triển, dân số đông, mật độ dân số lớn và nông nghiệp còn lạc hậu so với các châu lục khác. Tổng dân số Châu Á là 4.166,0 triệu người chiếm trên 60% dân số thế giới song bình quân về sản phẩm chăn nuôi trên đầu người thấp so với trung bình của thế giới, bình quân về số lượng thịt trên đầu người của Châu Á là 31,3 kg/người/năm, sữa là 60,5 kg/người/năm và trứng là 144 quả/người/năm.

Số lượng vật nuôi của Châu Á

Theo số liệu thống kê của FAO năm 2009, tổng đàn trâu của Châu Á là 176,7 triệu con chiếm 97% trâu của thế giới, tổng đàn bò 407,4 triệu con, dê 415,2 triệu con, cừu 345,1 triệu con, ngựa 123 triệu con, lợn 534,3 triệu con, gà 9101,3 triệu con và  vịt 953 triệu con.

Năm nước có số lượng trâu lớn nhất của Châu Á là Ấn Độ, Pakistan, Trung Quốc, Nêpan và Philippine.

Năm nước có số lượng bò lớn nhất Châu Á là Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, Bangladesh và Indonesia. Năm nước có số lượng dê lớn nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Mogolia và Indonesia. Năm nước có số lượng cừu lớn nhất Châu Á là Trung Quốc, Ấn Độ,Pakistan, Turkey và Indonesia. Năm nước có số lượng ngựa lớn nhất Châu Á là Trung Quốc, Mônglia, Kazakhastan, Pakistan và Indonesisa.

Năm nước có số lượng lợn lớn nhất Châu Á là Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Philippine và Nhật. Năm nước có số lượng gà lớn nhất Châu Á là Trung Quốc, Indonesia, Ấn Độ, Iran và Pakistan. Và năm nước có số lượng vịt lớn nhất Châu Á Trung Quốc, Việt Nam,Indonesia, Bangladesh và Thái Lan.

Tổng sản phẩm chăn nuôi của Châu Á

Theo số liệu của FAO năm 2009 tổng sản lượng thịt, trứng, sữa gia súc gia cầm của Châu Á như sau:

Sản lượng thịt: Tổng sản lượng thịt của Châu Á là 116,4 triệu tấn  trong đó thịt trâu là 3.033,9 nghìn tấn, tương tự thịt bò 11.879,3 nghìn tấn, thịt dê 3.131,4 nghìn tấn, thịt cừu 3.609,3 nghìn tấn, thịt ngựa 331,8 nghìn tấn, thịt lợn 58.695,3 nghìn tấn, thịt gà 21.287,1 nghìn tấn và thịt vịt 2.884,9 nghìn tấn. Cơ cấu về các loại thịt của Châu Á: thịt lợn chiếm trên 50,3%, thịt gà chiếm 18,21%, thịt bò chiếm 10,13% còn lại thịt dê chiếm 3,09%, thịt cừu 2,66%, trâu 2,57% và vịt chiếm 2,40% tổng sản lượng thịt.

Năm nước có nhiều thịt trâu nhất ở Châu Á: thứ nhât là Ấn Độ 1,4 triệu tấn, thứ hai Pakistan 738 nghìn tấn, thứ ba là Trung Quốc 309,4 ngìn tấn, thứ tư là Nêpan 156,6 ngìn tấn, thứ năm là Việt Nam 105,5 nghìn tấn.

Năm nước có nhiều thịt bò nhất ở Châu Á: thứ nhất Trung Quốc 6,1 triệu tấn, thứ hai Ấn Độ 885,8 nghìn tấn, thứ ba Pakistan 703 nghìn tấn, thứ tư  Uzbekistan 622,7 nghìn tấn, thứ năm  Nhật bản 517 nghìn tấn.

Năm nước có nhiều thịt lợn nhất ở Châu Á: thứ nhât Trung Quốc 48,8 triệu tấn, thứ hai Việt Nam 2,5 triệu tấn, thứ ba Philippine 1,7 triệu tấn, thứ tư  Nhật bản 1,3 triệu tấn, thứ năm Thái Lan 755,7 nghìn tấn.

Năm nước có nhiều thịt gà nhất ở Châu Á: thứ nhât Trung Quốc 11,4 triệu tấn, thứ hai Iran 1,6 triệu tấn, thứ ba Indonesia 1,4 triệu tấn, thứ tư Nhật Bản 1,39 triệu tấn, thứ năm Turkey 1,29 triệu.

Nước có số lượng thịt, trứng và sữa tiêu dùng lớn nhất năm 2009 là các nước Ả Rập: thịt 285 kg, sữa 352 kg và trứng 140 quả. Các nước như Hàn Quốc, Nhật, Iran, Malaysia và Singapore có nền kinh tế phát triển, tổng thu nhập quốc dân – GDP cao, có số lượng thịt bình quân đầu người/năm từ 50-60kg

Sữa tươi: Tổng sản lượng sữa của Châu Á năm 2009 là 250,8 triệu tấn, với số lượng dân số trên 4,166 tỷ người bình quân sữa trên người /năm là 60,2 kg.

Các nước sản xuất sữa lớn nhất Châu Á số một là Ấn Độ với tổng sản lượng sữa 110,5 triệu tấn/năm (trên 50% sản lượng sữa của Ấn Độ là sữa trâu) tiếp theo nước có sản lượng sữa thứ nhì là Trung Quốc 40,5 triệu tấn, thứ ba là Pakistan 34,3 triệu tấn, thứ tư là Thổ Nhĩ kỳ 12,5 triệu tấn và thứ năm là Nhật Bản 7,9 triệu tấn sữa năm. Su hướng về sản phẩm sữa cho thấy tốc độ phát triển sữa của Châu Á hàng năm cao hơn các châu lục khác.

Qua số liệu về sản xuất sữa của Châu Á cho thấy tổng sản lượng sữa chiếm trên 35,7% sản lượng sữa của thế giới. Tuy nhiên bình quân về sản lượng sữa của Châu Á mới đạt khoảng 60% bình quân của thế giới là trên 102 kg/người/năm.

Dự báo về chăn nuôi Châu Á nói riêng và chăn nuôi thế giới nói chung báo sẽ tiếp tục phát triển và tăng trưởng nhanh trong thời gian tới không chỉ về số lượng vật nuôi mà còn về chất lượng sản phẩm chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và tăng dân số trên trái đất. Vấn đề vệ sinh an tòan thực phẩm và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong chăn nuôi sẽ được toàn xã hội quan tâm hơn nữa từ trang trại đến bàn ăn. Quản lý, kiểm soát chất thải vật nuôi để bảo vệ môi trường chăn nuôi và môi trường sống cho con người là vấn để không phải chỉ ở phạm vi quốc gia mà trên toàn cầu. Một vấn đề khác đang đặt ra là phát triển chăn nuôi phải thích ứng với vấn đề biến đổi khí hậu do sự ấm lên của trái đất đang là thách thức cho nhiều quốc gia có nhiều nguy cơ nhất trong đó có Việt Nam.

 

PHỤ LỤC I

 

TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI THẾ GIỚI

Theo FAO 2010

 

I. SỐ LƯỢNG VẬT NUÔI

 

1.1. PHÂN BỐ SỐ LƯỢNG GIA SÚC GIA CẦM THẾ GIỚI NĂM 2009

 

 

 

Trâu

(Con)

(Con)

(Con)

Cừu

(Con)

Lợn

(Con)

(1000 con)

Vịt

(1000 con)

Thế giới

182.275.837

1.164.893.633

591.750.636

816.967.639

877.569.546

14.191.101

1.008.332

Châu Á

176.797.915

407.423.038

415.238.186

345.158.332

534.329.449

9.101.291

953.859

Châu Âu

317.922

114.204.134

15.911.331

100.146.054

183.050.883

1.895.583

49.478

Châu Phi

4.000.000

175.046.563

137.580.921

199.832.226

5.858.898

708.019

10

Châu Mỹ

1.160.000

430.340.339

22.925.369

66.707.744

151.705.814

2.374.152

3.512

Châu Úc

 

37.879.559

94.829

105.123.283

2.624.502

112.056

1.473

 

 

 

 

1.2. CÁC NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG BÒ NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI

Đơn vị tính: con

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

Brazil

Con

204.500.000

2

India

Con

172.451.000

3

United States of America

Con

  94.521.000

4

China

Con

  92.131.951

5

Ethiopia

Con

  50.884.005

6

Argentina

Con

  50.750.000

7

Sudan

Con

  41.563.000

8

Pakistan

Con

  33.000.000

9

Australia

Con

  27.906.765

10

Colombia

Con

  27.359.290

 

 

 

 

2.3. CÁC NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG TRÂU NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI

Đơn vị tính: con

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

India

Con

106.630.000

2

Pakistan

Con

29.900.000

3

China

Con

23.703.909

4

Nepal

Con

4.680.486

5

Egypt

Con

4.000.000

6

Philippines

Con

3.321.000

7

Vietnam

Con

2.886.600

8

Indonesia

Con

1.925.140

9

Thailand

Con

1.670.511

10

Bangladesh

Con

1.300.000

 

 

 

2.4. CÁC NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG DÊ NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI

Đơn vị tính: con

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

China

Con

152.457.739

2

India

Con

126.009.000

3

Pakistan

Con

58.300.000

4

Sudan

Con

43.270.000

5

Ethiopia

Con

21.960.706

6

Mongolia

Con

19.651.500

7

Indonesia

Con

15.768.480

8

Kenya

Con

13.872.300

9

Brazil

Con

9.200.000

10

Yemen

Con

8.883.315

 

2.5. CÁC NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG CỪU NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI

Đơn vị tính: con

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

China

Con

128.557.206

2

Australia

Con

72.739.694

3

India

Con

65.717.000

4

Sudan

Con

51.555.000

5

New Zealand

Con

32.383.589

6

United Kingdom

Con

30.783.000

7

Pakistan

Con

27.400.000

8

Ethiopia

Con

25.979.919

9

South Africa

Con

24.989.031

10

Turkey

Con

23.974.591

 

2.6. CÁC NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG LỢN NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI

Đơn vị tính: con

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

China

Con

451.177.581

2

United States of America

Con

67.148.000

3

Brazil

Con

37.000.000

4

Viet Nam

Con

27.627.700

5

Germany

Con

26.886.500

6

Spain

Con

26.289.600

7

Russian Federation

Con

16.161.860

8

Mexico

Con

16.100.000

9

France

Con

14.810.000

10

Poland

Con

14.278.647

 

 

 

2.7. CÁC NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG GÀ NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI

Đơn vị tính:1000 con

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

China

1000 Con

4.702.278

2

Indonesia

1000 Con

1.341.784

3

Brazil

1000 Con

1.205.000

4

India

1000 Con

613.000

5

Iran (Islamic Republic of)

1000 Con

513.000

6

Mexico

1000 Con

506.000

7

Russian Federation

1000 Con

366.282

8

Pakistan

1000 Con

296.000

9

Japan

1000 Con

285.349

10

Turkey

1000 Con

244.280

 

2.8. CÁC NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG VỊT NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI

Đơn vị tính:1000 con

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

China

1000 Con

771.250

2

Viet Nam

1000 Con

84.060

3

Indonesia

1000 Con

42.367

4

Bangladesh

1000 Con

24.000

5

France

1000 Con

22.500

6

Thailand

1000 Con

16.347

7

Philippines

1000 Con

10.577

8

Ukraine

1000 Con

8.720

9

Poland

1000 Con

4.327

10

Romania

1000 Con

4.000

 

II. SẢN PHẨM CHĂN NUÔI THẾ GIỚI NĂM 2009

 

2.1. PHÂN BỐ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI CÁC CHÂU LỤC

 

 

Thịt

(Tấn)

Sữa

(Tấn)

Trứng

(Tấn)

Thế giới

281.559.080

  696.554.342

 

      67.407.747

 

Châu Á

  116.444.776

  250.847.426

41.886.866

Châu Âu

  54.907.302

  214.687.484

10.244.511

Châu Mỹ

  90.242.299

  169.608.027

12.537.742

Châu Phi

  14.080.603

  36.740.131

2.512.848

Châu Úc

  5.884.100

  24.671.274

225.780

Bình quân kg/đầu người/năm

41,7

102,7

9,98

 

 

2.2. CÁC NƯỚC CÓ SẢN LƯỢNG THỊT CAO NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2009

 

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

China

Tấn

78.213.727

2

United States of America

Tấn

41.615.895

3

Brazil

Tấn

22.465.157

4

Germany

Tấn

   7.903.472

5

Russian Federation

Tấn

   6.570.400

6

Mexico

Tấn

   5.641.451

7

France

Tấn

   5.536.634

8

Spain

Tấn

   5.311.468

9

Canada

Tấn

   4.476.805

10

Argentina

Tấn

   4.439.060

 

2.3. CÁC NƯỚC CÓ SẢN LƯỢNG SỮA CAO NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2009

 

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

India

Tấn

110.040.000

2

United States of America

Tấn

   85.859.410

3

China

Tấn

   40.553.066

4

Pakistan

Tấn

   34.362.000

5

Russian Federation

Tấn

   32.561.683

6

Germany

Tấn

   28.691.256

7

Brazil

Tấn

   27.715.884

8

France

Tấn

   24.217.710

9

New Zealand

Tấn

   15.216.840

10

United Kingdom

Tấn

   13.236.500

 

2.4. CÁC NƯỚC CÓ SẢN LƯỢNG TRỨNG CAO NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2009

 

STT

Tên nước

Đơn vị

Số lượng

1

China

 

27.899.250

2

United States of America

 

5.338.700

3

India

 

3.060.000

4

Japan

 

2.505.000

5

Mexico

 

2.337.215

6

Russian Federation

 

2.210.184

7

Brazil

 

1.939.340

8

Indonesia

 

1.306.332

9

Ukraine

 

924.700

10

France

 

918.300

 


Đỗ Kim Tuyên, Cục Chăn nuôi

Advertisements